Nâng cao nhận thức về mỡ máu cao: hiểu đúng bệnh, trị đúng cách

  13/01/2021

Mỡ máu là gốc rễ của các bệnh lý nguy hiểm về tim mạch cũng là nguyên nhân gây gan nhiễm mỡ. Vậy mỡ máu bao nhiêu là cao? Nguyên nhân, triệu chứng và làm thế nào để đẩy lùi tình trạng gan nhiễm mỡ?

 

1. Mỡ máu cao là gì?

Mỡ máu cao là tình trạng lipid máu bị rối loạn, nồng độ Cholesterol LDL (Cholesterol có hại) và Triglyceride (sinh ra do dư axit béo). Tình trạng này còn được gọi là rối loạn mỡ máu hay tăng Cholesterol máu.

Rất khó để nhận biết rằng mỡ máu trong cơ thể mình đang tăng cao vượt mức an toàn nếu không thực hiện các xét nghiệm tầm soát. Chính bởi vậy, mỡ máu cao được ví là “kẻ thù thầm lặng” của sức khỏe con người.

Vậy mỡ máu bao nhiêu là cao?

Rất ít người biết được chính xác mỡ máu cao là bao nhiêu. Việc xác định mỡ máu như thế nào là cao phải thực hiện thông qua xét nghiệm máu. Thông thường, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán mỡ máu cao khi chỉ số mỡ trong máu vượt quá các ngưỡng an toàn sau:

  • Chỉ số Cholesterol toàn phần vượt quá 6,2 mmol/L.
  • Chỉ số LDL-cholesterol vượt quá 4,1 mmol/L.
  • Chỉ số Triglyceride vượt quá 2,3 mmol/L.
  • Chỉ số HDL-cholesterol vượt quá 1 mmol/L.

 

2. Nguyên nhân nào dẫn đến mỡ máu cao?

Có rất nhiều tác nhân trong cuộc sống hàng ngày có thể dẫn đến tình trạng mỡ máu cao. Trong đó các nguyên nhân phổ biến bao gồm:

  • Di truyền: đây là nguyên nhân gây ra mỡ máu cao nguyên phát. Những người mắc mỡ máu cao do di truyền là do được truyền lại đoạn gen bị đột biến từ bố mẹ, dẫn đến thụ thể LDL bị rối loạn hoặc biến mất. Điều này dẫn đến việc LDL không thể bị loại bỏ khỏi máu, tích tụ và tăng dần gây mỡ máu.
  • Do chế độ ăn và lối sống không lành mạnh: đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra mỡ máu cao thứ phát, cũng là nguyên nhân thường gặp nhất. Những người có chế độ dinh dưỡng thiếu cân bằng như: ăn nhiều mỡ, nội tạng động vật, sử dụng nhiều lòng đỏ trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa, thịt đỏ,… có nguy cơ mắc máu nhiễm mỡ cao. Bên cạnh đó là những người lười vận động, béo phì, lạm dụng rượu bia cũng cần kiểm tra lượng mỡ trong máu định kỳ. 
  • Các nhóm nguyên nhân khác như: mắc các bệnh về thận mãn tính, tiểu đường, mỡ máu cao khi mang thai, mãn kinh sớm, nhược giáp,…

3. Phân loại mỡ máu cao

Khi biết mỡ máu cao bao nhiêu, bạn cũng cần hiểu mỡ máu của mình đang nằm ở phân loại nào. Mỗi loại máu nhiễm mỡ liên quan đến các loại chất béo khác nhau và ảnh hưởng của mỗi loại lên cơ thể cũng khác nhau. Từ việc xác định bạn đang mắc máu nhiễm mỡ loại nào, các bác sĩ sẽ có thể đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất.

Hiện nay, mỡ máu cao được chia làm 4 loại là:

  • Mỡ máu cao loại I: thường xảy ra từ nhỏ do thiếu hụt men lipase caru lipoprotein và khá nghiêm trọng. Loại rối loạn này có thể gây gan và lá lách to, đau bụng, viêm tụy cấp tái diễn.
  • Mỡ máu cao loại II: thường do di truyền, có thể dẫn đến LDL cao và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
  • Mỡ máu cao loại III: xảy ra khi nồng độ LDL quá thấp trong khi HDL vẫn giữ nguyên. Mỡ máu cao loại III thường biểu hiện qua da với các mảng vàng hoặc vàng xám xung quanh mắt. Người mắc loại này thường có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch sớm.
  • Mỡ máu cao loại IV: xuất hiện khi nồng độ triglyceride tăng cao, là nguyên nhân dẫn đến đường trong máu và nồng độ insulin cao.

 

4. Triệu chứng của mỡ máu cao là gì? Bệnh có nguy hiểm không? 

Rất khó để nhận biết cơ thể đang bị máu nhiễm mỡ, bởi các triệu chứng của tình trạng này thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác, hay đơn giản người bệnh chỉ cảm thấy cơ thể mình trở nên mệt mỏi hơn.

Theo thời gian, mỡ máu càng tăng cao  khiến cho lượng LDL-cholesterol dư thừa càng bám dày vào thành động mạch khiến lòng mạch bị thu hẹp lại, cản trở lưu thông máu hoặc dẫn đến tắc mạch máu. Không những vậy, mảng bám này còn có thể vỡ ra gây hình thành máu đông, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Những biến chứng của mỡ máu cao thường gặp là: 

  • Các bệnh lý về tim mạch (CVD) như: bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim), tăng huyết áp tăng (cao huyết áp), tai biến mạch máu não (đột quỵ), bệnh động mạch ngoại biên, bệnh tim bẩm sinh, bệnh thấp tim và suy tim.
  • Tăng nguy cơ mắc tiểu đường
  • Gây suy giảm chức năng gan, gan nhiễm mỡ và các bệnh lý về gan, trong đó có ung thư gan.


5. Mỡ máu cao phải làm gì? 

Khi xác định được nguyên nhân và tình trạng mỡ máu mà mình đang gặp phải, bạn sẽ dễ đưa ra hướng khắc phục cho bản thân mình hơn. Dựa vào các nhóm nguyên nhân, có 3 giải pháp được đưa ra nhằm đáp ứng 3 mục đích: khắc phục triệu chứng, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra và phòng ngừa máu nhiễm mỡ.

5.1. Điều trị chứng mỡ máu cao bằng thuốc tây y

Để điều trị tức thời các triệu chứng và biến chứng của máu nhiễm mỡ gây nên, các bác sĩ thường sử dụng 4 loại thuốc thông dụng nhằm giảm Cholesterol trong máu đó là: statins, niacin, nhựa gắn axit mật và các dẫn xuất của axit fibric. Công dụng chung của các loại thuốc này đó là khả năng giảm các cholesterol có hại, giảm triglyceride và tăng các cholesterol có lợi trong máu.

Lưu ý không nên tự ý mua và sử dụng thuốc khi chưa có chẩn đoán và hướng dẫn của bác sĩ.

5.2. Cải thiện và phòng ngừa tình trạng mỡ máu bằng cách thay đổi lối sống

Máu nhiễm mỡ có thể xếp vào các bệnh lối sống phổ biến hiện nay. Bởi vậy để hỗ trợ cải thiện tình trạng này về lâu về dài và tận gốc rễ, việc thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống theo hướng khoa học và lành mạnh hơn là rất quan trọng.

Để thay đổi, bạn cần:

  • Luyện tập thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày. Lưu ý chọn môn thể thao phù hợp với thể trạng cơ thể và luyện tập trong một thời gian khoảng 30 – 60 phút mỗi ngày để tránh quá sức. Lời khuyên của các bác sĩ cho người mắc mỡ máu là nên rèn sức bền với các bài tập như chạy, đi bộ nhanh, chạy hay đạp xe,…. Tăng sức bền không chỉ giúp giảm cân mà còn có thể giúp giảm nguy cơ rối loạn mỡ máu, bệnh tim mạch, giảm stress và củng cố hệ xương khớp.
  • Đi khám sức khỏe định kỳ, đều đặn để kiểm tra các chỉ số trong cơ thể cũng như lượng mỡ máu để có biện pháp điều trị kịp thời nhất.
  • Thay đổi chế độ ăn: hạn chế tối đa các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo và cholesterol như mỡ và đạm động vật, bơ, thịt xông khói, nội tạng động vật, da của các loại gia cầm, sữa nguyên bơ và các chế phẩm từ sữa. Hạn chế ăn các loại bánh kẹo, đồ ăn vặt, đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ
  • Lượng thịt cá tối đa một ngày nên duy trì ở mức 150 – 200 gram/ngày. Nên tăng cường ăn rau và các loại trái cây họ cam, táo, nho,…
  • Nên hạn chế tối đa hoặc từ bỏ rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích.

5.3. Phòng chống và cải thiện tình trạng mỡ máu cao bằng thực phẩm chức năng

Bên cạnh việc dùng thuốc điều trị, cải thiện chế độ ăn uống, sinh hoạt thì rất nhiều người lựa chọn sử dụng thực phẩm chức năng để hỗ trợ điều trị – ngăn ngừa máu nhiễm mỡ. 

Trên thị trường hiện cũng có rất nhiều loại thực phẩm chức năng được quảng cáo là phòng ngừa và hỗ trợ điều trị máu nhiễm mỡ. Nên thật khó để người mua có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp và chất lượng.

Thực chất, hiệu quả của các thực phẩm chức năng còn tùy thuộc vào chất lượng, liều lượng thành phần và cả cơ địa của người sử dụng. Tuy nhiên về lâu dài, nhiều loại đã được chứng thực về hiệu quả trong cuộc chiến đẩy lùi mỡ máu.

Dù chọn sản phẩm nào, người mua cũng cần lưu ý những điểm quan trọng sau:

  • Lựa chọn sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
  • Mua hàng tại các địa chỉ phân phối uy tín, có địa chỉ công khai, minh bạch.
  • Nên chọn các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên và nên tìm hiểu kỹ các thành phần trước khi sử dụng.
  • Các sản phẩm nhập khẩu cần có giấy tờ liên quan chuẩn
  • Không nên vội tin vào những lời quảng cáo thổi phồng trên Internet hay vì ham rẻ mà mua phải hàng giả, hàng nhái, nguồn gốc không rõ ràng kém chất lượng.

Hy vọng những thông tin mà Deluxe Healthcare VietNam chia sẻ có thể giúp bạn hiểu đúng về máu nhiễm mỡ và cách điều trị, phòng ngừa đúng đắn nhất. Chúc bạn luôn khỏe và chiến thắng máu nhiễm mỡ.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CHĂM SÓC SỨC KHỎE CAO CẤP VIỆT NAM

Leave a Reply

Your Địa chỉ email will not be published. Required fields are marked *

ĐĂNG KÝ MUA HÀNG